Đồng chí Đoàn Văn Quang sinh năm 1945; quê quán: Xã Vũ Bản, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; nhập ngũ: Ngày 12-4-1962; cấp bậc: Chuẩn úy; chức vụ: Trung đội trưởng; đơn vị: Đại đội 3, Tiểu đoàn 518, Trung đoàn 5, Sư đoàn 320B; hy sinh: Ngày 11-9-1969.
Đồng chí Nguyễn Văn Kiển sinh năm 1952; quê quán: Xã Tân Lập (nay là xã Thiện Tân), huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn; nhập ngũ: Tháng 7-1968; đơn vị: Tiểu đoàn 9; hy sinh: Tháng 5-1970.
Đồng chí Nguyễn Văn Thường sinh năm 1953; quê quán: Xã Hưng Đạo, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên; nhập ngũ: Tháng 7-1971; đơn vị: Tiểu đoàn 2 thuộc KB; hy sinh: Ngày 30-11-1972, tại Mặt trận phía Nam.
Đồng chí Đỗ Lai Trình sinh năm 1951; quê quán: Xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai, TP Hà Nội; nhập ngũ: Tháng 8-1970; cấp bậc: Hạ sĩ; chức vụ: Chiến sĩ; đơn vị: Tiểu đoàn 28 thuộc KB; hy sinh: Ngày 18-6-1972, tại Mặt trận phía Nam.
Đồng chí Bùi Văn Nhân sinh năm 1947; quê quán: Xã Giao Phong, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định; nhập ngũ: Tháng 1-1966; cấp bậc: Hạ sĩ; đơn vị: Đoàn 90, Sư đoàn 7, B2; hy sinh: Ngày 13-7-1967, tại Mặt trận phía Nam.
Đồng chí Trần Đình Nhuận sinh năm 1938; quê quán: Xã Gia Minh, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình; nhập ngũ: Tháng 3-1959; chức vụ: Chính trị viên đại đội; đơn vị: KN; hy sinh: Ngày 5-4-1968, tại Mặt trận phía Nam.