Trong chuyên mục Cà kê chuyện chữ nghĩa số trước, chúng tôi đã đề cập đến một số từ láy gốc Hán: phân trần, phấn chấn, phiền phức. Trong bài này, chúng tôi tiếp tục phân tích nghĩa của các yếu tố trong các từ láy: thập thò, thè lè, thò lò, thòi lòi. (Phần để trong ngoặc kép sau số mục là nguyên văn của Từ điển từ láy tiếng Việt - Viện Ngôn ngữ - Hoàng Văn Hành chủ biên; phần xuống dòng là phân tích và trao đổi của chúng tôi):
Ngôi nhà đầu tiên của tôi trên một quả đồi ở vùng trung du. Quanh nhà là rặng tre kẽo kẹt ngày đêm. Tre bắt rễ làm trụ cho những gốc sắn dây quấn quýt. Đất rộng, bố mẹ tôi trồng những vạt đồi sắn, khoai, đậu và vừng. Nhất là có cả một vườn cây đủ loại bố trồng để mấy đứa con có quả ăn.